18/08/2020

Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập với nền kinh tế thế giới, nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ cũng ngày một tăng lên ngoài việc sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Liên quan đến vấn đề này, Thông tư 68/2019/TT-BTC của Bộ Tài Chính có hướng dẫn xuất khẩu hàng hóa hay ủy thác xuất khẩu hàng hóa đều phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử.

1. Đối với trường hợp nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ uỷ thác

Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 6 Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn đơn vị sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hoá đơn bán hàng điện tử hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử thay thế hoàn toàn cho hóa đơn thương mại khi nhập khẩu hàng hoá uỷ thác.

Nếu đơn vị nhận nhập khẩu uỷ thác đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì khi trả hàng cho đơn vị đi ủy thác nhập khẩu sẽ xuất kèm theo hoá đơn điện tử để lưu thông hàng hoá. Đơn vị đi uỷ thác sử dụng hoá đơn điện tử nhận được để kê khai, khấu trừ thuế GTGT.

Nếu đơn vị nhận nhập khẩu uỷ thác chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi trả hàng sẽ sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử để phục vụ việc chứng minh xuất xứ, lưu thông hàng hoá.  Sau khi đã nộp đầy đủ thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, cơ sở nhận uỷ thác xuất hoá đơn GTGT điện tử cho hàng hoá trả cùng hoá đơn GTGT phí dịch vụ uỷ thác cho đơn vị đi uỷ thác.

2. Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa

Khi xuất hàng hóa để giao cho cơ sở nhận ủy thác, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử.

Những hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của doanh nghiệp nhận ủy thác xuất khẩu, đơn vị có hàng hóa ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử để kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng điện tử.

Doanh nghiệp nhận ủy thác xuất khẩu sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử để xuất cho khách hàng nước ngoài.

3. Trường hợp tự xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ (bao gồm cả cơ sở gia công hàng hoá xuất khẩu)

Điểm c Khoản 5 Điều 6 Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn đối với trường hợp đơn vị tự xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ không thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu.

Khi xuất hàng hoá vận chuyển đến cửa khẩu, nơi làm thủ tục hải quan, đơn vị xuất khẩu sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử phục vụ lưu thông hàng hoá trên đường. Sau khi hàng hoá được duyệt thủ tục xuất khẩu, căn cứ vào số lượng và giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu, đơn vị xuất khẩu lập hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng điện tử.

Khi vận chuyển hàng hóa xuất trình hóa đơn điện tử thế nào? 

8 trường hợp không phải xuất hóa đơn theo Thông tư 39/2014

Ngoài ra, Bộ Tài chính cũng quy định, tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể sử dụng hóa đơn điện tử giá trị gia tăng để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau; hoặc sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý.

 

Các bài viết liên quan:

Ăn khoai lang có giảm cân không

Huyết áp bao nhiêu là bình thường

0